alodocter website chia sẻ kiến thức y khoa uy tín

alodocter tổng hợp thông tin y tế. kiến thức y khoa, kinh nghiệm khám bệnh, cơ sở y tế, thuốc và dược liệu đầy đủ, chính xác, uy tín

Hiệu quả cao của xương ngựa trắng và cách sử dụng

theo DS. Đỗ Huy Ich và các chuyên gia tại Viện Dược liệu, xương ngựa có chứa canxi photphat, keratin, oscein ... có vị ngọt, mát, có tác dụng nuôi dưỡng, khí lợi, cơ gân khỏe. Xương ngựa (thường được sử dụng ở ngựa trắng) được nấu thành cao (ngựa ngựa trắng) để điều trị suy nhược cơ thể ở phụ nữ mới ốm và phụ nữ sau sinh, đau gân, kinh nguyệt không đều, còi xương, trẻ em xanh da trời, chán ăn, rất tốt cho người già.

10 lý do sử dụng xương ngựa cao

1. Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị viêm xương khớp là một trong những chức năng cực kỳ quan trọng của xương ngựa vì xương ngựa chứa rất nhiều canxi, keratin, oscein, protein, axit amin, v.v. và đó là lý do nhiều người đã thành công trong việc hỗ trợ điều trị: thiếu canxi , đau gân, loãng xương và viêm xương khớp.
2. Đối với những bà mẹ đang mang thai và cho con bú, cao ngựa sẽ bổ sung protein và axit amin cao hơn bình thường để giữ cho em bé khỏe mạnh (người mẹ không béo).
3. Nhiều người bị giảm sức mạnh. Một trong những khía cạnh tích cực của sức khỏe xương ngựa cao giúp tăng cường và phục hồi sức khỏe của bệnh nhân.
4. Người cao tuổi, ăn và ngủ không tốt, kém hấp thu tiêu hóa và tổng hợp protein. Xương ngựa sẽ khắc phục tình trạng này vì hàm lượng protein cao để đáp ứng nhu cầu cơ thể.
5. Trẻ em từ 6 tháng đến 15 tuổi và thanh thiếu niên, đây là giai đoạn tăng trưởng nhanh. Với thành phần canxi, protein, axit amin cao trong chiết xuất xương ngựa là những chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển cơ thể.
6. Nhiều trẻ bị suy dinh dưỡng, chán ăn, chậm phát triển sau khi sử dụng ngựa xương cao, các bà mẹ đều nhận thấy con mình cải thiện rõ rệt.
7. Chiết xuất xương ngựa giúp mọi người giảm cân bằng cách tạo ra giấc ngủ ngon hơn, cân bằng lượng mới giữa protein, chất béo và carbohydrate, mà không thèm ăn.
8. Chiết xuất xương ngựa cũng rất hữu ích cho người lao động nặng, vì các thành phần trong chiết xuất xương ngựa rất hiệu quả để tăng cường sức khỏe.
9. Vận động viên cần một chế độ ăn đầy đủ năng lượng (3.000-6000 calo / ngày), với protein ngựa cao 80% protein sẽ giúp vận động viên không ăn quá nhiều mà vẫn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Điều dưỡng.
10. Xương ngựa giúp ích rất tốt cho những người yếu sinh lý, vì xương ngựa có vị ngọt, mát, tác dụng bổ dưỡng, khí chất tốt, gân khỏe ...

Cách dùng xương ngựa cao.

1) Liều dùng:

  • Từ 1 đến 10 năm: mỗi ngày sử dụng từ 3g đến 5g
  • Từ 11 tuổi trở lên: mỗi ngày sử dụng từ 5g đến 10g (sử dụng từ 1 đến 2 lần)

2) Cách sử dụng:

  • C1: Thái 100g cao mỏng rồi ngâm trong 0,5 lít rượu trắng, uống 2 lần một ngày, mỗi lần 1 chén nhỏ
  • 20ml.
  • C2: Mỗi lần bạn đặt một miếng cao vào một chiếc cốc nhỏ với 1 muỗng cà phê mật ong và một ít nước và hơi nước trong 10 đến 15 phút trong bồn nước.
  • C3: Có thể ăn trực tiếp hoặc trộn cao với cháo nóng.
* Ghi chú:
    • Sử dụng tốt nhất trước bữa ăn từ 15-30 phút.
    • Những người bị bệnh gút không nên sử dụng nó.

Bệnh lậu: Triệu chứng, chuẩn đoán và cách điều trị hiệu quả

Bạn có biết việc quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục trước hôn nhân, quan hệ nhiều bạn tình là một trong những con đường khiến bạn phải đối mặt với những căn bệnh lây truyền qua đường tình dục, một trong số đó phải kể đến căn bệnh lậu. Đây là một bệnh nguy hiểm, vậy, bệnh lâu có biểu hiện như thế nào, nguyên nhân do đâu, điều trị như thế nào, là băn khoăn của rất nhiều người. Chúng ta sẽ có câu trả lời cho mình sau khi tham khảo bài viết dưới đây.

f:id:alodocter:20200204122745j:plain

bệnh lậu

Bệnh lậu là gì?

 Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi sinh vật Neisseria gonorrheae (còn được gọi là bệnh lậu bacteriae) được lây truyền qua quan hệ tình dục. Bệnh lậu là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục được biết đến lâu đời nhất. Người ta ước tính rằng hơn một triệu phụ nữ hiện đang bị nhiễm bệnh lậu. Trong số những phụ nữ bị nhiễm, có tới 25% -40% cũng sẽ bị nhiễm Chlamydia, một loại vi khuẩn gây bệnh viêm âm đạo khác.

Con đường lây nhiễm bệnh lậu

Nhiều người cho rằng, bệnh lậu có thể được lây truyền từ ghế nhà vệ sinh hoặc tay nắm cửa. Tuy nhiên, trên thực tế các vi khuẩn gây bệnh lậu đòi hỏi môi trường phù hợp cho sự phát triển và sinh sản. Nó không thể sống bên ngoài cơ thể lâu hơn một vài phút, cũng như không thể sống trên da của bàn tay, cánh tay và chân. Nó chỉ tồn tại trên bề mặt ẩm ướt trong cơ thể và được tìm thấy phổ biến nhất trong âm đạo, cổ tử cung. Nó cũng có thể sống trong các ống (niệu đạo) mà qua đó nước tiểu chảy từ bàng quang. Bệnh lậu cũng có thể tồn tại ở mặt sau của cổ họng (nếu người bệnh dùng “oral sex”) và trong trực tràng.

Các triệu chứng của bệnh lậu

Các bác sĩ cho biết, bất cứ ai có quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với đối tượng có nguy cơ cao (gái mại dâm, gái nhà hàng) có nguy cơ cao mắc bệnh xã hội, trong đó có bệnh lậu. Vi khuẩn lậu lây truyền do tiếp xúc với dương vật, âm đạo, miệng, hay hậu môn. Lậu có thể truyền từ mẹ sang con khi sinh đẻ. Người đã chữa khỏi bệnh lậu nhưng lại có quan hệ tình dục với người bị bệnh sẽ bị tái nhiễm. Thời gian ủ bệnh: 4 - 7 ngày (đôi khi chỉ ngắn có 24 giờ ).

Hơn 50% phụ nữ bị nhiễm bệnh không có triệu chứng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của bệnh. Ở nam giới, những triệu chứng của bệnh có phần rẩm rộ hơn. Sau khi lậu cầu xâm nhập vào cơ thể qua đường niệu đạo, vi khuẩn trụ lại ở tế bào mô bì trụ ở niêm mạc đường tiết niệu, đưa đến phản ứng viêm tại chỗ, kéo theo bạch cầu đa nhân đến để thực bào, từ đó trở thành tổ chức hoại tử trong quá trình viêm, được thoát ra ngoài theo nước tiểu màu trắng hơi vàng (tiểu ra mủ), lậu cầu tiếp tục phát triển và đi dọc theo chiều dài của niệu đạo, đi đến đâu gây viêm đến đó.

Bệnh lậu nguy hiểm như thế nào?

Ở nam giới, bệnh lậu không được điều trị hoặc điều trị muộn song cầu lậu khuẩn ngày càng ăn sâu và lan xa vào các cơ quan hay bộ phận khác của bộ phận sinh dục dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Khi nam giới mới mắc bệnh, song cầu khuẩn lậu thường gây viêm niệu đạo trước (phần trước của niệu đạo từ tuyến couper trở ra đến miệng sáo). Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, lậu cầu sẽ ăn vào niệu đạo sau và gây viêm toàn bộ niệu đạo (cả niệu đạo trước và niệu đạo sau), viêm có thể hình thành túi mủ hình thành quanh niệu đạo, về sau chúng có thể thành sẹo gây chít hẹp niệu đạo. Ngoài ra, vi khuẩn lậu có thể lan đến tuyến tiền liệt gây viêm, áp xe tuyến. hoặc lan đến ống dẫn tinh, túi tinh và mào tinh hoàn, nếu cả hai bên tinh hoàn –mào tinh hoàn đều bị viêm có thể dẫn tới vô sinh.

Ở nữ giới, bệnh lậu có thể dẫn đến nhiễm trùng vùng chậu nghiêm trọng tới ống dẫn trứng và buồng trứng,...

Bệnh lậu cũng có thể lây lan khắp cơ thể để lây nhiễm các khớp xương gây ra do lậu cầu viêm khớp .

Chẩn đoán bệnh lậu như thế nào?

Chẩn đoán lâm sàng: thăm khám lâm sàng, tiền sử bệnh nhân (thời gian, hoàn cảnh mắc bệnh,...), các biểu hiện lâm sàng mà người bệnh gặp phải.

Xét nghiệm: xét nghiệm trực tiếp hoặc nuôi cấy phân lập

Chẩn đoán phân biêt: bệnh lậu có những biểu hiện khác nhau giữa nam và nữ. Chẩn đoán phân biệt giúp bệnh nhân xác định được bệnh sớm

Điều trị bệnh lậu

Điều trị bệnh lậu chủ yếu căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể bạn sẽ được bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị lậu phù hợp. Đối với bệnh lậu không biến chứng thì được điều trị bằng cách uống hay tiêm kháng sinh đặc hiệu. Khi bệnh lậu phối hợp với các bệnh nhiễm trùng khác như bệnh nhiễm trùng Chlamydia ở đường tiểu thì phải dùng kháng sinh phối hợp. Ngoài ra, tại Phòng khám đa khoa quốc tế Hà Nội, các bác sĩ còn có thể chỉ định dùng Đông  y hỗ trợ nhằm nâng cao sức đề kháng, nhanh phục hồi đối với những bệnh nhân bị lậu. Giúp họ nhanh chóng lấy lại cân bằng sau điều trị.

Trong quá trình điều trị bệnh, bạn không nên quan hệ tình dục cho đến khi bệnh được chữa dứt điểm. Đặc biệt, nên tìm hiểu thêm về sinh lý nam nữ, tình dục, các bệnh lây qua đường tình dục để bảo vệ chính mình và những người thân. Bệnh lậu là một trong các bệnh lây truyền qua đường tình dục, việc sử dụng bao cao su và các biện pháp phòng tránh bảo vệ chống lại nhiễm trùng bệnh lậu là điều cần thiết bảo vệ bạn tránh khỏi bệnh lậu.

Nếu còn băn khoăn cần được giải đáp người bệnh có thể chọn tư vấn trực tuyến hoặc gọi đến số 02.437.152.152  (tư vấn và đặt lịch hẹn khám miễn phí)

Địa chỉ: Phòng khám đa khoa quốc tế Hà Nội-152 Xã Đàn – Đống Đa – Hà Nội.

 

Nautamine: Công dụng, cách dùng, giá báo nhiêu

Thành phần

- Hoạt chất: Di(acefylline) diphenhydramine 90mg.

- Tá dược: Sodium starch glycolate, Avicel, Sodium lauryl sulfate, Indigo carmine, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate.

f:id:alodocter:20191029112421j:plain

Nautamine

Công dụng (Chỉ định)

Nautamine là một thuốc kháng histamine: diphenhydramine.

Nautamine được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi để phòng ngừa và điều trị say tàu xe.

Liều dùng

Nautamine chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi:

Dùng 1 – 1.5 viên Nautamine mỗi lần và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 6 viên/ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

Dùng 1 viên Nautamine mỗi lần và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 4 viên/ngày.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi:

Nghiền 1/2 viên Nautamine hòa với ít nước. Dùng 1/2 viên mỗi lần và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 2 viên/ngày.

Cách dùng

Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.

Nautamine nên được uống 30 phút trước khi đi tàu xe.

Đường dùng

Đường uống

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

KHÔNG NÊN DÙNG Nautamine trong những trường hợp sau:

- Trẻ em dưới 2 tuổi do dạng thuốc không thích hợp

- Bệnh tăng nhãn áp (glaucoma)

- Tiểu khó do bệnh lý tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác

- Dị ứng với thuốc kháng histamine.

Nói chung không nên dùng Nautamine trong thời kỳ đang cho con bú hoặc đang điều trị với enoxacin, ngoại trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: cần phải nghiền nát thuốc trước khi cho trẻ em dưới 6 tuổi uống.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Trong trường hợp bệnh gan hoặc thận lâu ngày, cần báo cho bác sĩ để điều chỉnh liều dùng.

Đối với người già, thuốc chỉ nên dùng khi có ý kiến của bác sĩ:

- Thuốc có thể gây táo bón, chóng mặt hoặc ngủ gà.

- Bệnh tuyến tiền liệt

Cần có ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc kháng histamine này.

Thuốc có thể gây chóng mặt, đặc biệt là khi dùng chung với rượu: không uống rượu hoặc dùng các loại thuốc, thức uống có rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nếu nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Như bất kỳ các thuốc có hoạt tính khác, Nautamine có thể gây khó chịu ở một số người:

Một số tác dụng không mong muốn yêu cầu phải ngưng điều trị và gặp bác sĩ ngay.

- Phản ứng dị ứng

+ Phát ban ngoài da (ban đỏ, chàm, ban xuất huyết, mày đay)

+ Phù Quincke [mày đay (phát ban) với sưng đột ngột ở mặt và cổ, có thể dẫn đến khó thở]

+ Sốc quá mẫn

- Giảm bạch cầu, có thể biểu hiện bởi sự xuất hiện hoặc tái diễn sốt, kèm hoặc không kèm theo các dấu hiệu nhiễm trùng

- Giảm tiểu cầu, có thể dẫn đến chảy máu cam hoặc chảy máu nướu răng.

- Các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra như

+ Lơ mơ, giảm tỉnh táo

+ Giảm trí nhớ, giảm tập trung, chóng mặt (thường xảy ra ở người già)

+ Điều khiển máy móc kém, run

+ Lẫn lộn, ảo giác

+ Khô miệng, loạn thị, bí tiểu, táo bón, đánh trống ngực, hạ huyết áp.

Hiếm gặp, các dấu hiệu kích thích (lo âu, bồn chồn, mất ngủ).

HÃY BÁO CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ BIẾT VỀ BẤT KỲ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN NÀO KHÔNG ĐƯỢC NÊU TRONG TỜ HƯỚNG DẪN NÀY.

Tương tác với các thuốc khác

Để tránh tương tác giữa các thuốc có thể xảy ra, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng.

Nautamine có chứa chất kháng histamine: diphenhydramine.

Do đó, không nên dùng kết hợp các thuốc có chứa chất này với nhau để đảm bảo không quá liều tối đa cho phép.

Bảo quản

Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng in trên hộp thuốc

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.

Lái xe

Lưu ý các tài xế vì nguy cơ bị lơ mơ, giảm tỉnh táo khi sử dụng thuốc này. Hiện tượng này tăng thêm khi uống rượu.

Thai kỳ

Có thai: có thể dùng Nautamine trong thời gian mang thai, chỉ dùng một vài ngày với liều đã khuyến cáo. Cuối thai kỳ, việc sử dụng quá mức thuốc kháng histamine có thể ảnh hưởng cho trẻ sơ sinh. Do đó, bạn phải luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Nuôi con bằng sữa mẹ: thuốc qua sữa mẹ, do đó không dùng Nautamine trong thời gian cho con bú.

Như một nguyên tắc chung, bạn phải luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào trong thời gian mang thai và cho con bú.

Đóng gói

Vỉ 20 viên nén. Hộp 1 vỉ.

Vỉ 4 viên nén đựng trong folder (bìa carton gấp). Hộp 20 vỉ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Quá liều

Quá liều: khi dùng quá liều - nhất là khi dùng chung với rượu, phenothiazine, có thể xuất hiện triệu chứng ức chế thần kinh trung ương như chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp; nhìn mờ, khó tiểu; triệu chứng ngoại tháp có thể xuất hiện muộn; tăng nhịp xoang, block nhĩ - thất, QT kéo dài, QRS dãn rộng.

Xử trí: hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu nghi ngờ sử dụng quá liều. Rửa dạ dày nếu cần, chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra; có thể sử dụng than hoạt. Trong trường hợp co giật cần điều trị bằng diazepam. Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác có thể dùng physostigmine. Cần xem xét tiến hành điều trị hỗ trợ hô hấp - tuần hoàn nếu cần.

Dược lý

Thuốc kháng histamine thế hệ 1. ATC: D04AA32

Dược lực học

Diphenhydramine là thuốc kháng histamine loại ethanolamine, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamine H1.

Dược động học

Diphenhydramine được hấp thu tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khi uống là 61 ± 25 %. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 78 ± 3 %. Thời gian đạt nồng độ đỉnh là 1 - 4 giờ. Thời gian tác dụng của thuốc là 4 - 6 giờ. Thời gian bán thải là 8.5 ± 3.2 giờ. Khoảng 1.9 ± 0.8% thuốc dưới dạng không đổi được bài tiết qua nước tiểu.

Glotadol F: công dụng, liều dùng, chú ý khi sử dụng

Thành phần

Mỗi viên bao phim chứa:

Hoạt chất. Paracetamol 500mg, Phenylephrin hydroclorid 7,5mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, pregelatinized starch, povidon K30, natri starch glycolat, silic dioxyd thể keo, talc, magnesi stearat, Opadry green.

f:id:alodocter:20191029111939j:plain

Glotadol F

Công dụng (Chỉ định)

Làm giảm nhanh chóng các triệu chứng do cảm lạnh và cảm cúm thông thường như sung huyết mũi (nghẹt mũi), hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, mày đay, ngứa mũi hay họng, ho, sốt, nhức đầu và đầu nhức mình, nhức đầu kết hợp với viêm xoang.

 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trẽn 12 tuổi: uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngầy.

Trẻ em từ 6 -12 tuổi: nửa liều người lớn.

Trẻ em dưới 6 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với các thành phẩn của thuốc.

Suy gan hay suy thận nặng, thiếu glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Cường giáp nặng, bệnh tim mạch hay động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, nhanh tâm thất, dùng chung hay trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase, trẻ em dưới 2 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Paracetamol nên được dùng thận trọng trên người nghiện rượu, bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy yếu. Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nên thận trọng khi dùng phenylephrin trên người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, glaucom góc hẹp, bệnh tuyến giáp, tiểu đường, phình động mạch chủ, xơ vữa động mạch, người già trên 60 tuổi.

Thận trọng khi dùng loratadin cho người bị suy gan hay thiểu năng thận, xuất hiện những nốt phát ban có màu bất thường, thâm tím hay giộp da mà khống ngứa, người già, trẻ em dưới 2 tuổi.

Tránh uống rượu trong suốt thời gian điều trị với dextromethorphan. Lạm dụng dextromethorphan có thể xảy ra khi dùng thuốc với liều cao và kéo dài. Vì dextromethorphan có thể gây chóng mặt và buồn ngủ nhọ, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng phụ do paracetamol thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc. Hiếm khi nổi mẫn, ban đỏ hay mày đay.

Các tác dụng ngoại ý do phenylephrin gây ra bao gồm giảm thị lực, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, lo lắng, hồi hộp, khó chịu ở bụng và ngực, khó chịu thượng vị, run, khó thở, xanh xao, tăng huyết áp kèm theo đau đầu và nôn.

Các tác dụng phụ thường gặp do loratadin bao gồm mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng. Ít gặp các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hay viêm dạ dày, đau bụng, viêm màng kết cũng như các triệu chứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa.

Dextromethorphan thường gây mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng. Thỉnh thoảng nổi mày đay và buồn ngủ nhẹ. Ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, sưng phù hay phát ban, cảm thấy hồi hộp, chóng mặt và mất ngủ, các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày hoặc có sốt kèm theo.

Tương tác với các thuốc khác

Paracetamol:

Uống rượu trong thời gian dùng thuốc làm tăng nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan.

Nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan tăng khi dùng paracetamol liều cao và kéo dài trong khi đang dùng thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin, các thuốc gây cảm ứng men gan hoặc isoniazid.

Thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như coumarin hay dẫn xuất indandion.

Phenylephrin:

Phenylephrin có thể làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim như rung tâm thất nếu được dùng trong quá trình gây mê bằng các thuốc gây mê đường hô hấp như cyclopropane và halothan.

Chuyển hóa phenylephrin bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOIs).

Phản ứng quá mẫn được báo cáo khi dùng phenylephrin đường uống cho bệnh nhân đang dùng debrisoquin.

Loratadin:

Loratadin chuyển hóa qua gan bởi hệ enzym cytochrom P450. Do vậy, dùng đồng thời loratadin với các thuốc ức chế hệ enzym này như cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol, và fluoxetin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.

Dextromethorphan:

Các phản ứng nghiêm trọng và đôi khi nguy hại đến tính mạng đã được báo cáo khi dùng dextromethorphan ở bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Dextromethorphan được chuyển hóa qua gan lần đầu bởi hệ enzym cytochrom P450 2D6. Vì vậy, khả năng tương tác giữa dextromethorphan với các thuốc ức chế enzym này như amiodaron, fluoxetin, haloperidol, paroxetin, propafenon, quinidin, và thioridazin cũng nên được chú ý.

Dùng đổng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu, các thuốc kháng histamin và một vài thuốc hướng tâm thần có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thai kỳ

Sử dụng trên phụ nữ có thai: Chưa xác định được tinh an toàn của thuốc dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với thai nhi. Do vậy, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ dùng paracetamol. Phenylephrin và loratadin có thể qua được sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do vậy, nên quyết định ngưng cho trẻ bú hoặc ngưng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim;

Hộp 20 vỉ x 6 viên bao phim.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Quá liều

Do paracetamol

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng và xanh xao thường xuất hiện trong giờ đầu. Quá liều từ 10g trở lên (150mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy hoại tế bào gan, dẫn đến hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục; toan chuyển hóa và bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và chết. Ngoài ra, nồng độ aminotransferase và bilirubin huyết tương tăng, thời gian prothrombin kéo dài, có thể xuất hiện sau 12 - 48 giờ.

Xử trí: Rửa dạ dày hoặc cho uống than hoạt để loại trừ ngay thuốc đã uống. Tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống N-acetylcystein, thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hiệu quả nhất là trước giờ thứ 10 sau khi dùng quá liều.

Do phenylephrin

Triệu chứng: Các triệu,chứng quá liều do phenylephrin bao gồm mệt mỏi quá mức, đổ mổ hôi, chóng mặt, nhịp tim chậm, tăng huyết áp nghiêm trọng và hôn mê.

Xử trí: Trước hết dùng các biện pháp điểu trị hỗ trợ. Có thể dùng các chất gây giãn mạch tác dộng nhanh như glyceryl trinitrat trong trường hợp tăng huyết áp nghiêm trọng.

Do loratadin

Triệu chứng: Buồn ngủ, tim đập nhanh và nhức đầu.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp ngộ độc cấp, nên làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Do dextromethorphan

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, ảo giác, mất điều hòa, suy hổ hấp, co giật.

Xử trí: Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất. Điều trị hỗ trợ. Tiêm tĩnh mạch nhanh naloxon để giải độc dextromethorphan.

Dược lý

GLOTADOL F là một thuốc chứa nhiều thành phần có tác dụng làm giảm nhanh chóng cảm lạnh và cảm cúm. Paracetamol làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau và hạ nhiệt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Phenylephrin làm giảm nhanh tình trạng sung huyết mũi với hiệu quả kéo dài. Loratadin là 1 kháng histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

Dextromethorphan là thuốc giảm ho trong trương hợp ho không có đơm, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

siro appeton Multivitamin Plus Infant Drops cung cấp dinh dưỡng cần thiết

Thành phần

Mỗi ml sirô chứa:

Vitamin A 1500IU, Vitamin D3 400IU, Vitamin E 5IU, Vitamin B1 0,5mg, Vitamin B2 0,6mg, Vitamin B6 0,4mg, Nicotinamide 8mg, Vitamin C 35mg, Vitamin B12 2mcg, Taurine 20mg, L - lysine HCl 20mg.

Tá dược: Refined sugar, methylparaben, propylene glycol, glycerin, cremophor RH40, orange flavor, pineapple flavor, tangerine flavor, carboxyl methyl cellulose, disodium edetate, nước tinh khiết.

f:id:alodocter:20191029111537j:plain

siro appeton Multivitamin Plus Infant Drops

Công dụng và đối tượng sử dụng

Appeton Multivitamin Plus Infant Drops cung cấp dinh dưỡng, bổ sung chế độ ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 0 - 12 tháng tuổi, giúp cải thiện sự lớn lên và thông minh của trẻ.

Cách dùng

Trẻ từ 0 - 12 tháng tuổi: 1ml mỗi ngày.

Có thể nhỏ trực tiếp vào miệng hoặc trộn với bột dinh dưỡng, nước hoa quả hay các thức ăn khác.

Lưu ý

Sản phẩm này là thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thận trọng

Cần tính đến lượng vitamin đưa vào từ các nguồn khác.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 30ml sirô.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

Đậy kín nắp chai, bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Lắc kỹ trước khi dùng. Dung dịch sirô màu vàng đến vàng nâu. Không dùng quá 3 tháng kể từ khi mở nắp.

Meseca: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thành phần

Mỗi liều 0,05ml chứa 50mcg fluticason propionat.

Tá dược: Microcrystallin cellulose và natri carboxymethylcellulose, tween 80, dextrose, benzalkonium clorid, phenylethyl alcohol, acid clohydric, nước cất.

f:id:alodocter:20191029111214j:plain

Meseca

Công dụng (Chỉ định)

- Dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.

- Kiểm soát triệu chứng đau và căng xoang trong viêm mũi dị ứng.

Liều dùng

Cần sử dụng thường xuyên để có được hiệu quả điều trị đầy đủ. Bệnh nhân cần được giải thích rằng có thể hiệu quả của thuốc không xuất hiện ngay do tác dụng mạnh nhất chỉ có thể đạt được sau từ 3 đến 4 ngày điều trị.

Người lớn trẻ em trên 12 tuổi: Xịt 2 liều vào mỗi bên mũi, 1 lần mỗi ngày, tốt nhất vào buổi sáng. Trong trường hợp cần thiết: xịt 2 liều vào mỗi bên mũi, 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 liều cho mỗi bên mũi.

Trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: Xịt 1 liều vào mỗi bên mũi, 1 lần mỗi ngày, tốt nhất vào buổi sáng. Trong trường hợp cần thiết có thể xịt một nhát vào mỗi bên mũi, hai lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 nhát xịt mỗi bên mũi.

Hướng dẫn sử dụng:

Trước khi ống xịt Meseca được sử dụng lần đầu, ống thuốc phải được bơm thuốc. Lắc chai thuốc và xịt vào không khí cho đến khi đạt được dạng xịt đồng nhất. Nếu sau 24 giờ mới dùng liều tiếp theo, ống thuốc phải được bơm lại. Lần này chỉ cần xịt một lần vào không khí là đủ.

- Hỉ mũi sạch. Lắc chai thuốc. Mở nắp bảo vệ
- Cầm ống thuốc thẳng hướng lên
- Đặt đỉnh ống thuốc vào lỗ mũi và bơm theo liều chỉ định. Tương tự, bơm thuốc vào bên mũi kia
- Đậy nắp bảo vệ lại.

Rửa sạch

Thường xuyên rửa sạch các bộ phận bằng nhựa. Mở nắp bảo vệ và tháo phần đầu xịt vào mũi. Rửa sạch các phần bằng nhựa này trong nước ấm. Để các phần bằng nhựa khô hoàn toàn trong không khí trước khi đậy nắp lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định dùng Meseca với những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nhiễm khuẩn tại chỗ: nhiễm khuẩn đường mũi cần được điều trị thích hợp nhưng đây không phải là chống chỉ định đặc hiệu trong điều trị với fluticason propionat dạng xịt mũi.

Cần thận trọng với những trường hợp ngừng điều trị bằng steroid toàn thân và chuyển sang dùng fluticason propionat dạng xịt mũi, đặc biệt nếu có nghi ngờ rằng chức năng thượng thận bị suy giảm.

Đã có báo cáo về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở những bệnh nhân dùng fluticason propionat và ritonavir dẫn đến tác dụng toàn thân của corticoid bao gồm hội chứng Cushing và suy thượng thận. Do đó nên tránh dùng đồng thời fluticason propionat và ritonavir, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid (xem phần Tương tác)

Khi sử dụng thuốc phun niêm mạc mũi trong điều trị viêm mũi:

Những người sử dụng fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida hoặc những dấu hiệu khác của ADR trên niêm mạc mũi. Khi nhiễm nấm phát triển, cần điều trị tại chỗ hoặc toàn thân cho người bệnh.

Nên thận trọng khi dùng corticosteroid theo đường hô hấp cho người nhiễm lao thể ẩn hoặc hoạt động ở đường hô hấp.

Vì glucocorticoid ức chế quá trình lành vết thương, những người vừa mới bị loét vách mũi, phẫu thuật mũi hoặc chấn thương mũi không nên sử dụng fluticason propionat cho đến khi lành vết thương.

Đối với trẻ em

Trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên - dưới đồi - thượng thận và mắc hội chứng dạng Cushing hơn người lớn vì tỷ lệ diện tích bề mặt da/cân nặng lớn hơn. Biểu hiện của suy tuyến vỏ thượng thận bao gồm chậm lớn, không tăng cân. Do vậy, khi dùng cho trẻ em phải hạn chế ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Fluticason propionat ít gây tác dụng phụ, nhưng như tất cả các corticosteroid dùng tại chỗ, thuốc có thể gây quá mẫn hoặc kích thích tại chỗ.

Thường gặp, ADR > 1/100

Đường hô hấp: Chảy máu cam, nóng rát mũi, nước mũi có máu, viêm họng, kích thích mũi và ngạt mũi.

Khác: Đau đầu, mùi và vị gây khó chịu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Đường hô hấp: Hắt hơi, chảy mũi, khô mũi, viêm xoang, viêm phế quản, loét mũi, tổn thương vách mũi.

Khác: Chóng mặt, bệnh về mắt, vị khó chịu, buồn nôn, nôn, nổi mày đay

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Đường hô hấp: Nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng, co thắt phế quản.

Khác: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Ở điều kiện bình thường, nồng độ fluticason propionat trong huyết tương rất thấp sau khi dùng thuốc qua đường mũi, do chuyển hóa lần đầu quá mức và độ thanh thải toàn thân qua cytochrom P450 3A4 ở ruột và gan lớn. Tương tác thuốc do vậy khó xảy ra có ý nghĩa lâm sàng giữa fluticason propionat với các thuốc khác.

Một nghiên cứu về tương tác thuốc ở những đối tượng khỏe mạnh cho thấy rằng ritonavir (một chất ức chế cytochrome P450 3A4 mạnh) có thể làm tăng cao nồng độ fluticason propionat trong huyết tương, dẫn đến giảm rõ rệt nồng độ cortisol trong huyết thanh. Đã có báo cáo về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở những bệnh nhân dùng kết hợp fluticason propionat dạng xịt mũi hoặc dạng hít với ritonavir dẫn đến tác dụng toàn thân của corticosteroid bao gồm hội chứng Cushing và suy thượng thận. Do đó nên tránh sử dụng fluticason propionat và ritonavir đồng thời trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tác dụng toàn thân của corticosteroid.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng các chất ức chế cytochrom P450 3A4 khác làm tăng sự phơi nhiễm toàn thân với fluticason không đáng kể (như erythromycin) và nhẹ (như ketoconazol) mà không làm giảm đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 3A4 (ví dụ ketoconazol) vì có khả năng làm tăng sự phơi nhiễm toàn thân với fluticason propionat.

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lái xe

Fluticason propionat hầu như không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy

Thai kỳ

Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai. Trong nghiên cứu trên súc vật, tác dụng ngoại ý về khả năng sinh sản đặc trưng cho corticosteroid tác động mạnh chỉ được ghi nhận khi dùng đường toàn thân ở liều cao; dùng tại chỗ qua đường mũi sẽ đảm bảo sự phơi nhiễm toàn thân là tối thiểu. Tuy nhiên, giống như các thuốc khác, sử dụng Meseca trong thai kỳ ở người có thai cần được cân nhắc giữa lợi ích và các nguy cơ có thể xảy ra.

Việc bài tiết fluticason propionat qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Nồng độ trong huyết tương là thấp khi sử dụng fluticason propionat theo liều khuyến cáo.

Đóng gói

Hộp 01 chai 60 liều xịt

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Quá liều

Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của hiện tượng quá liều cấp tính hoặc mạn tính khi dùng fluticason propionat dạng xịt mũi. Dùng liều cao hơn liều đề nghị trong một khoảng thời gian dài có thể dẫn đến ức chế tạm thời chức năng thận. Với những bệnh, nhân này, nên tiếp tục dùng fluticason propionat ở liều điều trị có hiệu quả để kiểm soát triệu chứng, chức năng thận sẽ hồi phục trong vài ngày và có thể được theo dõi bằng cách định lượng cortisol huyết tương.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Fluticason propionat là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống phân bào ở nguyên bào sợi da và biểu bì.

Fluticason propionat là corticosteroid dùng tại chỗ có độ thanh thải qua gan bước đầu rất lớn, dẫn đến sinh khả dụng toàn thân rất thấp. Điều đó làm giảm nguy cơ tác dụng phụ toàn thân sau khi dùng thuốc theo đường hít, ngay cả khi hít với liều rất cao.

Điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa:

Tác dụng của fluticason propionat trong điều trị viêm mũi dị ứng là do thuốc làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, các chất đó tạo ra các triệu chứng dị ứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi và phù. Người bệnh phải sử dụng thuốc theo khoảng cách đều đặn như hướng dẫn vì hiệu quả điều trị tùy thuộc vào việc sử dụng thuốc đều đặn.

Các triệu chứng thường nhẹ bớt trong vòng 12 - 48 giờ sau khi bắt đầu dùng thuốc, tuy nhiên ở một số người bệnh phải tới 2 - 4 ngày sau mới đạt được hiệu quả điều trị tối đa.

Có thể cần phải điều trị thêm bằng uống các thuốc kháng histamin và/hoặc dùng tại chỗ thuốc chống ngạt mũi cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng.

Ở một số người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, đặc biệt những người đang có bệnh hen, có thể cần phải điều trị đồng thời liên tục với corticosteroid theo đường uống hoặc hít qua vùng miệng, thuốc giãn phế quản, kháng histamin, chống ngạt mũi để đạt được hiệu quả tối đa.

Có thể xảy ra giảm nhanh tác dụng chống viêm của các corticosteroid khi dùng nhắc lại mặc dù chưa được biết rõ tầm quan trọng trên lâm sàng.

Dược động học

Hấp thu trực tiếp từ mũi là không đáng kể do độ hòa tan trong nước thấp và phần lớn liều thuốc thường bị nuốt. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống cũng không đáng kể do kết hợp giữa hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa và chuyển hóa lần đầu mạnh.

Liên kết với protein huyết tương ở mức cao vừa phải (91%)

Fluticason propionat nhanh chóng bị loại khỏi tuần hoàn chung, chủ yếu được chuyển hóa tại gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính carboxylic acid, bởi CYP3A4 - một men của hệ cytochrome P450.

Thanh thải qua thận của Fluticason propionat là không đáng kể. Đường thải trừ chính là bài tiết fluticason propionat và các chất chuyển hóa của nó theo đường mật.

Thuốc Vismed 0.18% là thuốc gì? công dụng, liều dùng

Thành phần

Mỗi mL dung dịch chứa:

Hoạt chất: Natri hyaluronate 1.8 mg.

Tá dược: natri chlorid, kali chlorid, dibasic natri phosphat dodecahydrat, natri citrat, magnesi chlorid hexahydrat, calci chlorid dihydrat, acid hydrochloric và/hoặc natri hydroxid để điều chỉnh pH, và nước pha tiêm. Công thức này là nhược trương (140 - 160mOsm/L) và không chứa chất bảo quản.

f:id:alodocter:20191029110949j:plain

Thuốc Vismed

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị khô mắt và có thể cải thiện tổn thương bề mặt của mắt gây ra do một số nguyên nhân và/hoặc bệnh ví dụ: sau khi phẫu thuật mắt trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, LASIK, sử dụng kéo dài thuốc nhỏ mắt có chứa chất bảo quản trong điều trị glaucom. Ngoài ra, thuốc còn dùng để điều trị viêm giác mạc nông, hội chứng Sjogren hoặc hội chứng khô mắt tiên phát (viêm giác - kết mạc khô). Làm giảm tạm thời cảm giác khô mắt, nóng rát và mỏi mắt như do khói bụi, nhiệt khô, máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng màn hình máy vi tính kéo dài hoặc mang kính sát tròng.

Liều dùng

Thuốc tra mắt

Vặn rời nắp ống thuốc. Nếu không được khuyên dùng cách khác, nhỏ 1 hoặc 2 giọt VISMED vào túi kết mạc mắt thường xuyên khi cần. Sau khi chớp mắt, dung dịch sẽ phân tán và tạo thành một lớp màng bọc trong suốt và kéo dài trên bề mặt mắt. VISMED còn có thể dùng trong khi đang mang kính sát tròng (cứng hoặc mềm).

 

 

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Không chạm vào đầu ống thuốc và không để đầu ống thuốc chạm vào bề mặt mắt. Không dùng VISMED nếu ống thuốc bị hư hỏng. Vì VISMED không chứa chất bảo quản, nên loại bỏ bất kỳ dung dịch thuốc nào không dùng ngay sau khi mở ống thuốc. Tuy nhiên, dựa trên dữ liệu từ nghiên cứu độ ổn định trong quá trình sử dụng, nếu được dùng theo khuyến cáo và đậy nắp lại cẩn thận, dung dịch có thể dùng trong vòng 12 giờ sau khi mở nắp. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu khó chịu kéo dài khi đang dùng VISMED hoặc xuất hiện trở lại sau khi ngưng dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn mắt.

Rất hiếm gặp (< 1:10.000): phản ứng quá mẫn cảm (kích ứng mắt thoáng qua, cảm giác nóng, cảm giác có dị vật hoặc đỏ mắt). Một vài trường hợp nhìn mờ đã được báo cáo sau khi nhỏ thuốc, nhưng điều này biến mất sau khi chớp mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Tương tác với các thuốc khác

Không dùng VISMED đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác hoặc sản phẩm khác nhỏ vào mắt vì thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của những chất này. Nếu sử dụng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, dùng cách nhau ít nhất năm phút. Tránh sử dụng VISMED với hợp chất amoni bậc bốn.

Bảo quản

Bảo quản dưới 25°C.

Lái xe

Nhìn mờ thoáng qua có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Nên khuyên bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi nhìn rõ trở lại.

Thai kỳ

Mặc dù các nghiên cứu về độc tính trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng nào của Natri hyaluronate ở phụ nữ có thai và cho con bú, không có dữ liệu về tính an toàn của VISMED ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Do đó việc sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú là tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ.

 

Đóng gói

Hộp 20 ống đơn liều x 0.3mL. Hộp 60 ống đơn liều x 0.3mL.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Do bản chất của thuốc và đường dùng, không có khả năng xảy ra các vấn đề do quá liều vì lượng dịch thừa sẽ chảy ra khỏi mắt.

Một nghiên cứu về độc tính sau khi nhỏ VISMED tại chỗ ở mắt đã được thực hiện trên thỏ cho thấy là quá liều không gây ra bất kỳ phản ứng phụ nào về lâm sàng hoặc mô học.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu (mã ATC): S01XA20.

VISMED chứa Natri hyaluronate là một polymer thiên nhiên, chất này cũng có trong cấu trúc của mắt người. Các đặc tính vật lý đặc biệt của Natri hyaluronate đem lại cho VISMED các đặc tính đàn hồi - nhớt, giống niêm dịch và giữ nước. VISMED tạo ra một lớp màng bọc ổn định trên bề mặt mắt mà chỉ được loại bỏ dần bằng cách chớp mắt. VISMED kết hợp làm giảm sự khó chịu lâu dài và đem lại sự dễ chịu tối đa. VISMED được dung nạp tốt do thành phần đặc biệt của nó. Thuốc không chứa chất bảo quản.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, Natri hyaluronate trong VISMED cho thấy làm ổn định màng nước mắt và làm tăng thời gian tan màng nước mắt (tear film break - up time - BUT). Điều này dẫn đến làm giảm các triệu chứng chủ quan ở mắt như cảm giác nóng rát, sợ ánh sáng, đau và cảm giác có dị vật và các dấu hiệu khách quan bao gồm thời gian tan màng nước mắt, thể tích nước mắt, việc nhuộm với đỏ Bengal và fluorescein cùng với sự cải thiện cảm giác dễ chịu và khỏe khoắn cho bệnh nhân. Công thức nhược trương của VISMED cũng làm nâng cao hiệu quả điều trị của VISMED ở những bệnh nhân khô mắt bằng cách bù vào sự tăng trương lực nước mắt ở những bệnh nhân khô mắt. Tăng nồng độ osmol nước mắt, cơ chế cốt lõi của bệnh khô mắt, làm kích thích viêm nối tiếp và các tế bào chết theo chương trình dẫn đến tổn thương bề mặt nhãn cầu. Vì vậy, thuốc nhỏ mắt nhược trương sẽ là một lựa chọn hợp lý để điều trị khô mắt. Bằng chứng từ nhiều nghiên cứu cho thấy điều trị bằng thuốc nhỏ mắt nhược trương (150mOsm/L) cung cấp kết quả tốt hơn trong việc cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khô mắt so với thuốc nhỏ mắt đẳng trương (300mOsm/L).

Natri hyaluronate trong VISMED còn cho thấy làm giảm rõ rệt biểu hiện của chất chỉ thị CD44 ở thụ thể acid hyaluronic biểu hiện quá mức trong các bệnh viêm và làm tăng biểu hiện của các chất chỉ thị bảo vệ như tế bào nhầy và tế bào hình đài, CD63 và UIC2. Nó còn làm giảm biểu hiện của các chất chỉ thị viêm khác như kháng nguyên bạch cầu người HLA - DR và cụm biệt hóa CD40 và làm giảm biểu hiện của các chất chỉ thị của cơ chế gây chết tế bào theo chương trình như Fas and Apo2.7. Hơn nữa, Natri hyaluronate có thể kích thích sự di cư và tăng sinh tế bào biểu mô giác mạc dẫn đến làm lành nhanh chóng vết thương giác mạc. Kết quả từ nhiều nghiên cứu đã cho thấy khả năng Natri hyaluronate làm tăng tỷ lệ làm lành, giảm diện tích vết thương và cải thiện tổn thương bề mặt nhãn cầu.

Một số nghiên cứu cũng cho thấy lợi ích của Natri hyaluronate trong việc làm giảm độc tính của benzalkonium chlorid (BAK) đối với bề mặt nhãn cầu. Như vậy, điều này giải thích cho tác dụng bảo vệ, kháng viêm, giảm độc tính BAK, và làm lành vết thương của VISMED.

Dược động học

Do trọng lượng phân tử cao, Natri hyaluronate trong VISMED không có khả năng đi qua kết mạc và biểu mô giác mạc.

Sau khi nhỏ Natri hyaluronate vào mắt, thời gian bán thải t½ để thải trừ thuốc ra khỏi thủy dịch khoảng 10.5 giờ và không có chất thuốc nào được phát hiện sau khi nhỏ 24 giờ. Sau khi dùng Natri hyaluronate ngoài đường tiêu hóa, phân tử này được chuyển hóa có hiệu quả ở gan (t½ = 2.5 - 5.5 phút).