alodocter website chia sẻ kiến thức y khoa uy tín

alodocter tổng hợp thông tin y tế. kiến thức y khoa, kinh nghiệm khám bệnh, cơ sở y tế, thuốc và dược liệu đầy đủ, chính xác, uy tín

Nautamine: Công dụng, cách dùng, giá báo nhiêu

Thành phần

- Hoạt chất: Di(acefylline) diphenhydramine 90mg.

- Tá dược: Sodium starch glycolate, Avicel, Sodium lauryl sulfate, Indigo carmine, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate.

f:id:alodocter:20191029112421j:plain

Nautamine

Công dụng (Chỉ định)

Nautamine là một thuốc kháng histamine: diphenhydramine.

Nautamine được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi để phòng ngừa và điều trị say tàu xe.

Liều dùng

Nautamine chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi:

Dùng 1 – 1.5 viên Nautamine mỗi lần và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 6 viên/ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

Dùng 1 viên Nautamine mỗi lần và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 4 viên/ngày.

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi:

Nghiền 1/2 viên Nautamine hòa với ít nước. Dùng 1/2 viên mỗi lần và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 2 viên/ngày.

Cách dùng

Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.

Nautamine nên được uống 30 phút trước khi đi tàu xe.

Đường dùng

Đường uống

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

KHÔNG NÊN DÙNG Nautamine trong những trường hợp sau:

- Trẻ em dưới 2 tuổi do dạng thuốc không thích hợp

- Bệnh tăng nhãn áp (glaucoma)

- Tiểu khó do bệnh lý tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác

- Dị ứng với thuốc kháng histamine.

Nói chung không nên dùng Nautamine trong thời kỳ đang cho con bú hoặc đang điều trị với enoxacin, ngoại trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: cần phải nghiền nát thuốc trước khi cho trẻ em dưới 6 tuổi uống.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Trong trường hợp bệnh gan hoặc thận lâu ngày, cần báo cho bác sĩ để điều chỉnh liều dùng.

Đối với người già, thuốc chỉ nên dùng khi có ý kiến của bác sĩ:

- Thuốc có thể gây táo bón, chóng mặt hoặc ngủ gà.

- Bệnh tuyến tiền liệt

Cần có ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc kháng histamine này.

Thuốc có thể gây chóng mặt, đặc biệt là khi dùng chung với rượu: không uống rượu hoặc dùng các loại thuốc, thức uống có rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nếu nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Như bất kỳ các thuốc có hoạt tính khác, Nautamine có thể gây khó chịu ở một số người:

Một số tác dụng không mong muốn yêu cầu phải ngưng điều trị và gặp bác sĩ ngay.

- Phản ứng dị ứng

+ Phát ban ngoài da (ban đỏ, chàm, ban xuất huyết, mày đay)

+ Phù Quincke [mày đay (phát ban) với sưng đột ngột ở mặt và cổ, có thể dẫn đến khó thở]

+ Sốc quá mẫn

- Giảm bạch cầu, có thể biểu hiện bởi sự xuất hiện hoặc tái diễn sốt, kèm hoặc không kèm theo các dấu hiệu nhiễm trùng

- Giảm tiểu cầu, có thể dẫn đến chảy máu cam hoặc chảy máu nướu răng.

- Các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra như

+ Lơ mơ, giảm tỉnh táo

+ Giảm trí nhớ, giảm tập trung, chóng mặt (thường xảy ra ở người già)

+ Điều khiển máy móc kém, run

+ Lẫn lộn, ảo giác

+ Khô miệng, loạn thị, bí tiểu, táo bón, đánh trống ngực, hạ huyết áp.

Hiếm gặp, các dấu hiệu kích thích (lo âu, bồn chồn, mất ngủ).

HÃY BÁO CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ BIẾT VỀ BẤT KỲ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN NÀO KHÔNG ĐƯỢC NÊU TRONG TỜ HƯỚNG DẪN NÀY.

Tương tác với các thuốc khác

Để tránh tương tác giữa các thuốc có thể xảy ra, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng.

Nautamine có chứa chất kháng histamine: diphenhydramine.

Do đó, không nên dùng kết hợp các thuốc có chứa chất này với nhau để đảm bảo không quá liều tối đa cho phép.

Bảo quản

Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng in trên hộp thuốc

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.

Lái xe

Lưu ý các tài xế vì nguy cơ bị lơ mơ, giảm tỉnh táo khi sử dụng thuốc này. Hiện tượng này tăng thêm khi uống rượu.

Thai kỳ

Có thai: có thể dùng Nautamine trong thời gian mang thai, chỉ dùng một vài ngày với liều đã khuyến cáo. Cuối thai kỳ, việc sử dụng quá mức thuốc kháng histamine có thể ảnh hưởng cho trẻ sơ sinh. Do đó, bạn phải luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Nuôi con bằng sữa mẹ: thuốc qua sữa mẹ, do đó không dùng Nautamine trong thời gian cho con bú.

Như một nguyên tắc chung, bạn phải luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào trong thời gian mang thai và cho con bú.

Đóng gói

Vỉ 20 viên nén. Hộp 1 vỉ.

Vỉ 4 viên nén đựng trong folder (bìa carton gấp). Hộp 20 vỉ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Quá liều

Quá liều: khi dùng quá liều - nhất là khi dùng chung với rượu, phenothiazine, có thể xuất hiện triệu chứng ức chế thần kinh trung ương như chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp; nhìn mờ, khó tiểu; triệu chứng ngoại tháp có thể xuất hiện muộn; tăng nhịp xoang, block nhĩ - thất, QT kéo dài, QRS dãn rộng.

Xử trí: hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu nghi ngờ sử dụng quá liều. Rửa dạ dày nếu cần, chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra; có thể sử dụng than hoạt. Trong trường hợp co giật cần điều trị bằng diazepam. Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác có thể dùng physostigmine. Cần xem xét tiến hành điều trị hỗ trợ hô hấp - tuần hoàn nếu cần.

Dược lý

Thuốc kháng histamine thế hệ 1. ATC: D04AA32

Dược lực học

Diphenhydramine là thuốc kháng histamine loại ethanolamine, có tác dụng an thần đáng kể và tác dụng kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramine tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamine H1.

Dược động học

Diphenhydramine được hấp thu tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khi uống là 61 ± 25 %. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 78 ± 3 %. Thời gian đạt nồng độ đỉnh là 1 - 4 giờ. Thời gian tác dụng của thuốc là 4 - 6 giờ. Thời gian bán thải là 8.5 ± 3.2 giờ. Khoảng 1.9 ± 0.8% thuốc dưới dạng không đổi được bài tiết qua nước tiểu.

Glotadol F: công dụng, liều dùng, chú ý khi sử dụng

Thành phần

Mỗi viên bao phim chứa:

Hoạt chất. Paracetamol 500mg, Phenylephrin hydroclorid 7,5mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, pregelatinized starch, povidon K30, natri starch glycolat, silic dioxyd thể keo, talc, magnesi stearat, Opadry green.

f:id:alodocter:20191029111939j:plain

Glotadol F

Công dụng (Chỉ định)

Làm giảm nhanh chóng các triệu chứng do cảm lạnh và cảm cúm thông thường như sung huyết mũi (nghẹt mũi), hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, mày đay, ngứa mũi hay họng, ho, sốt, nhức đầu và đầu nhức mình, nhức đầu kết hợp với viêm xoang.

 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trẽn 12 tuổi: uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngầy.

Trẻ em từ 6 -12 tuổi: nửa liều người lớn.

Trẻ em dưới 6 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với các thành phẩn của thuốc.

Suy gan hay suy thận nặng, thiếu glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Cường giáp nặng, bệnh tim mạch hay động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, nhanh tâm thất, dùng chung hay trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase, trẻ em dưới 2 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Paracetamol nên được dùng thận trọng trên người nghiện rượu, bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy yếu. Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nên thận trọng khi dùng phenylephrin trên người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, glaucom góc hẹp, bệnh tuyến giáp, tiểu đường, phình động mạch chủ, xơ vữa động mạch, người già trên 60 tuổi.

Thận trọng khi dùng loratadin cho người bị suy gan hay thiểu năng thận, xuất hiện những nốt phát ban có màu bất thường, thâm tím hay giộp da mà khống ngứa, người già, trẻ em dưới 2 tuổi.

Tránh uống rượu trong suốt thời gian điều trị với dextromethorphan. Lạm dụng dextromethorphan có thể xảy ra khi dùng thuốc với liều cao và kéo dài. Vì dextromethorphan có thể gây chóng mặt và buồn ngủ nhọ, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng phụ do paracetamol thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc. Hiếm khi nổi mẫn, ban đỏ hay mày đay.

Các tác dụng ngoại ý do phenylephrin gây ra bao gồm giảm thị lực, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, lo lắng, hồi hộp, khó chịu ở bụng và ngực, khó chịu thượng vị, run, khó thở, xanh xao, tăng huyết áp kèm theo đau đầu và nôn.

Các tác dụng phụ thường gặp do loratadin bao gồm mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng. Ít gặp các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hay viêm dạ dày, đau bụng, viêm màng kết cũng như các triệu chứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa.

Dextromethorphan thường gây mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng. Thỉnh thoảng nổi mày đay và buồn ngủ nhẹ. Ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, sưng phù hay phát ban, cảm thấy hồi hộp, chóng mặt và mất ngủ, các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày hoặc có sốt kèm theo.

Tương tác với các thuốc khác

Paracetamol:

Uống rượu trong thời gian dùng thuốc làm tăng nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan.

Nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan tăng khi dùng paracetamol liều cao và kéo dài trong khi đang dùng thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin, các thuốc gây cảm ứng men gan hoặc isoniazid.

Thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như coumarin hay dẫn xuất indandion.

Phenylephrin:

Phenylephrin có thể làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim như rung tâm thất nếu được dùng trong quá trình gây mê bằng các thuốc gây mê đường hô hấp như cyclopropane và halothan.

Chuyển hóa phenylephrin bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOIs).

Phản ứng quá mẫn được báo cáo khi dùng phenylephrin đường uống cho bệnh nhân đang dùng debrisoquin.

Loratadin:

Loratadin chuyển hóa qua gan bởi hệ enzym cytochrom P450. Do vậy, dùng đồng thời loratadin với các thuốc ức chế hệ enzym này như cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol, và fluoxetin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.

Dextromethorphan:

Các phản ứng nghiêm trọng và đôi khi nguy hại đến tính mạng đã được báo cáo khi dùng dextromethorphan ở bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Dextromethorphan được chuyển hóa qua gan lần đầu bởi hệ enzym cytochrom P450 2D6. Vì vậy, khả năng tương tác giữa dextromethorphan với các thuốc ức chế enzym này như amiodaron, fluoxetin, haloperidol, paroxetin, propafenon, quinidin, và thioridazin cũng nên được chú ý.

Dùng đổng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu, các thuốc kháng histamin và một vài thuốc hướng tâm thần có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thai kỳ

Sử dụng trên phụ nữ có thai: Chưa xác định được tinh an toàn của thuốc dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với thai nhi. Do vậy, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ dùng paracetamol. Phenylephrin và loratadin có thể qua được sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do vậy, nên quyết định ngưng cho trẻ bú hoặc ngưng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim;

Hộp 20 vỉ x 6 viên bao phim.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Quá liều

Do paracetamol

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng và xanh xao thường xuất hiện trong giờ đầu. Quá liều từ 10g trở lên (150mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy hoại tế bào gan, dẫn đến hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục; toan chuyển hóa và bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và chết. Ngoài ra, nồng độ aminotransferase và bilirubin huyết tương tăng, thời gian prothrombin kéo dài, có thể xuất hiện sau 12 - 48 giờ.

Xử trí: Rửa dạ dày hoặc cho uống than hoạt để loại trừ ngay thuốc đã uống. Tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống N-acetylcystein, thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hiệu quả nhất là trước giờ thứ 10 sau khi dùng quá liều.

Do phenylephrin

Triệu chứng: Các triệu,chứng quá liều do phenylephrin bao gồm mệt mỏi quá mức, đổ mổ hôi, chóng mặt, nhịp tim chậm, tăng huyết áp nghiêm trọng và hôn mê.

Xử trí: Trước hết dùng các biện pháp điểu trị hỗ trợ. Có thể dùng các chất gây giãn mạch tác dộng nhanh như glyceryl trinitrat trong trường hợp tăng huyết áp nghiêm trọng.

Do loratadin

Triệu chứng: Buồn ngủ, tim đập nhanh và nhức đầu.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp ngộ độc cấp, nên làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Do dextromethorphan

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, ảo giác, mất điều hòa, suy hổ hấp, co giật.

Xử trí: Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất. Điều trị hỗ trợ. Tiêm tĩnh mạch nhanh naloxon để giải độc dextromethorphan.

Dược lý

GLOTADOL F là một thuốc chứa nhiều thành phần có tác dụng làm giảm nhanh chóng cảm lạnh và cảm cúm. Paracetamol làm giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng đau và hạ nhiệt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Phenylephrin làm giảm nhanh tình trạng sung huyết mũi với hiệu quả kéo dài. Loratadin là 1 kháng histamin 3 vòng có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.

Dextromethorphan là thuốc giảm ho trong trương hợp ho không có đơm, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

siro appeton Multivitamin Plus Infant Drops cung cấp dinh dưỡng cần thiết

Thành phần

Mỗi ml sirô chứa:

Vitamin A 1500IU, Vitamin D3 400IU, Vitamin E 5IU, Vitamin B1 0,5mg, Vitamin B2 0,6mg, Vitamin B6 0,4mg, Nicotinamide 8mg, Vitamin C 35mg, Vitamin B12 2mcg, Taurine 20mg, L - lysine HCl 20mg.

Tá dược: Refined sugar, methylparaben, propylene glycol, glycerin, cremophor RH40, orange flavor, pineapple flavor, tangerine flavor, carboxyl methyl cellulose, disodium edetate, nước tinh khiết.

f:id:alodocter:20191029111537j:plain

siro appeton Multivitamin Plus Infant Drops

Công dụng và đối tượng sử dụng

Appeton Multivitamin Plus Infant Drops cung cấp dinh dưỡng, bổ sung chế độ ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 0 - 12 tháng tuổi, giúp cải thiện sự lớn lên và thông minh của trẻ.

Cách dùng

Trẻ từ 0 - 12 tháng tuổi: 1ml mỗi ngày.

Có thể nhỏ trực tiếp vào miệng hoặc trộn với bột dinh dưỡng, nước hoa quả hay các thức ăn khác.

Lưu ý

Sản phẩm này là thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thận trọng

Cần tính đến lượng vitamin đưa vào từ các nguồn khác.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 30ml sirô.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

Đậy kín nắp chai, bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Lắc kỹ trước khi dùng. Dung dịch sirô màu vàng đến vàng nâu. Không dùng quá 3 tháng kể từ khi mở nắp.

Meseca: Công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng

Thành phần

Mỗi liều 0,05ml chứa 50mcg fluticason propionat.

Tá dược: Microcrystallin cellulose và natri carboxymethylcellulose, tween 80, dextrose, benzalkonium clorid, phenylethyl alcohol, acid clohydric, nước cất.

f:id:alodocter:20191029111214j:plain

Meseca

Công dụng (Chỉ định)

- Dự phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.

- Kiểm soát triệu chứng đau và căng xoang trong viêm mũi dị ứng.

Liều dùng

Cần sử dụng thường xuyên để có được hiệu quả điều trị đầy đủ. Bệnh nhân cần được giải thích rằng có thể hiệu quả của thuốc không xuất hiện ngay do tác dụng mạnh nhất chỉ có thể đạt được sau từ 3 đến 4 ngày điều trị.

Người lớn trẻ em trên 12 tuổi: Xịt 2 liều vào mỗi bên mũi, 1 lần mỗi ngày, tốt nhất vào buổi sáng. Trong trường hợp cần thiết: xịt 2 liều vào mỗi bên mũi, 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 liều cho mỗi bên mũi.

Trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: Xịt 1 liều vào mỗi bên mũi, 1 lần mỗi ngày, tốt nhất vào buổi sáng. Trong trường hợp cần thiết có thể xịt một nhát vào mỗi bên mũi, hai lần mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 nhát xịt mỗi bên mũi.

Hướng dẫn sử dụng:

Trước khi ống xịt Meseca được sử dụng lần đầu, ống thuốc phải được bơm thuốc. Lắc chai thuốc và xịt vào không khí cho đến khi đạt được dạng xịt đồng nhất. Nếu sau 24 giờ mới dùng liều tiếp theo, ống thuốc phải được bơm lại. Lần này chỉ cần xịt một lần vào không khí là đủ.

- Hỉ mũi sạch. Lắc chai thuốc. Mở nắp bảo vệ
- Cầm ống thuốc thẳng hướng lên
- Đặt đỉnh ống thuốc vào lỗ mũi và bơm theo liều chỉ định. Tương tự, bơm thuốc vào bên mũi kia
- Đậy nắp bảo vệ lại.

Rửa sạch

Thường xuyên rửa sạch các bộ phận bằng nhựa. Mở nắp bảo vệ và tháo phần đầu xịt vào mũi. Rửa sạch các phần bằng nhựa này trong nước ấm. Để các phần bằng nhựa khô hoàn toàn trong không khí trước khi đậy nắp lại.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định dùng Meseca với những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nhiễm khuẩn tại chỗ: nhiễm khuẩn đường mũi cần được điều trị thích hợp nhưng đây không phải là chống chỉ định đặc hiệu trong điều trị với fluticason propionat dạng xịt mũi.

Cần thận trọng với những trường hợp ngừng điều trị bằng steroid toàn thân và chuyển sang dùng fluticason propionat dạng xịt mũi, đặc biệt nếu có nghi ngờ rằng chức năng thượng thận bị suy giảm.

Đã có báo cáo về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở những bệnh nhân dùng fluticason propionat và ritonavir dẫn đến tác dụng toàn thân của corticoid bao gồm hội chứng Cushing và suy thượng thận. Do đó nên tránh dùng đồng thời fluticason propionat và ritonavir, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid (xem phần Tương tác)

Khi sử dụng thuốc phun niêm mạc mũi trong điều trị viêm mũi:

Những người sử dụng fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida hoặc những dấu hiệu khác của ADR trên niêm mạc mũi. Khi nhiễm nấm phát triển, cần điều trị tại chỗ hoặc toàn thân cho người bệnh.

Nên thận trọng khi dùng corticosteroid theo đường hô hấp cho người nhiễm lao thể ẩn hoặc hoạt động ở đường hô hấp.

Vì glucocorticoid ức chế quá trình lành vết thương, những người vừa mới bị loét vách mũi, phẫu thuật mũi hoặc chấn thương mũi không nên sử dụng fluticason propionat cho đến khi lành vết thương.

Đối với trẻ em

Trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên - dưới đồi - thượng thận và mắc hội chứng dạng Cushing hơn người lớn vì tỷ lệ diện tích bề mặt da/cân nặng lớn hơn. Biểu hiện của suy tuyến vỏ thượng thận bao gồm chậm lớn, không tăng cân. Do vậy, khi dùng cho trẻ em phải hạn chế ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Fluticason propionat ít gây tác dụng phụ, nhưng như tất cả các corticosteroid dùng tại chỗ, thuốc có thể gây quá mẫn hoặc kích thích tại chỗ.

Thường gặp, ADR > 1/100

Đường hô hấp: Chảy máu cam, nóng rát mũi, nước mũi có máu, viêm họng, kích thích mũi và ngạt mũi.

Khác: Đau đầu, mùi và vị gây khó chịu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Đường hô hấp: Hắt hơi, chảy mũi, khô mũi, viêm xoang, viêm phế quản, loét mũi, tổn thương vách mũi.

Khác: Chóng mặt, bệnh về mắt, vị khó chịu, buồn nôn, nôn, nổi mày đay

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Đường hô hấp: Nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng, co thắt phế quản.

Khác: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Ở điều kiện bình thường, nồng độ fluticason propionat trong huyết tương rất thấp sau khi dùng thuốc qua đường mũi, do chuyển hóa lần đầu quá mức và độ thanh thải toàn thân qua cytochrom P450 3A4 ở ruột và gan lớn. Tương tác thuốc do vậy khó xảy ra có ý nghĩa lâm sàng giữa fluticason propionat với các thuốc khác.

Một nghiên cứu về tương tác thuốc ở những đối tượng khỏe mạnh cho thấy rằng ritonavir (một chất ức chế cytochrome P450 3A4 mạnh) có thể làm tăng cao nồng độ fluticason propionat trong huyết tương, dẫn đến giảm rõ rệt nồng độ cortisol trong huyết thanh. Đã có báo cáo về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở những bệnh nhân dùng kết hợp fluticason propionat dạng xịt mũi hoặc dạng hít với ritonavir dẫn đến tác dụng toàn thân của corticosteroid bao gồm hội chứng Cushing và suy thượng thận. Do đó nên tránh sử dụng fluticason propionat và ritonavir đồng thời trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tác dụng toàn thân của corticosteroid.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng các chất ức chế cytochrom P450 3A4 khác làm tăng sự phơi nhiễm toàn thân với fluticason không đáng kể (như erythromycin) và nhẹ (như ketoconazol) mà không làm giảm đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 3A4 (ví dụ ketoconazol) vì có khả năng làm tăng sự phơi nhiễm toàn thân với fluticason propionat.

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lái xe

Fluticason propionat hầu như không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy

Thai kỳ

Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai. Trong nghiên cứu trên súc vật, tác dụng ngoại ý về khả năng sinh sản đặc trưng cho corticosteroid tác động mạnh chỉ được ghi nhận khi dùng đường toàn thân ở liều cao; dùng tại chỗ qua đường mũi sẽ đảm bảo sự phơi nhiễm toàn thân là tối thiểu. Tuy nhiên, giống như các thuốc khác, sử dụng Meseca trong thai kỳ ở người có thai cần được cân nhắc giữa lợi ích và các nguy cơ có thể xảy ra.

Việc bài tiết fluticason propionat qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Nồng độ trong huyết tương là thấp khi sử dụng fluticason propionat theo liều khuyến cáo.

Đóng gói

Hộp 01 chai 60 liều xịt

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Quá liều

Không có sẵn dữ liệu về ảnh hưởng của hiện tượng quá liều cấp tính hoặc mạn tính khi dùng fluticason propionat dạng xịt mũi. Dùng liều cao hơn liều đề nghị trong một khoảng thời gian dài có thể dẫn đến ức chế tạm thời chức năng thận. Với những bệnh, nhân này, nên tiếp tục dùng fluticason propionat ở liều điều trị có hiệu quả để kiểm soát triệu chứng, chức năng thận sẽ hồi phục trong vài ngày và có thể được theo dõi bằng cách định lượng cortisol huyết tương.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Fluticason propionat là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống phân bào ở nguyên bào sợi da và biểu bì.

Fluticason propionat là corticosteroid dùng tại chỗ có độ thanh thải qua gan bước đầu rất lớn, dẫn đến sinh khả dụng toàn thân rất thấp. Điều đó làm giảm nguy cơ tác dụng phụ toàn thân sau khi dùng thuốc theo đường hít, ngay cả khi hít với liều rất cao.

Điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa:

Tác dụng của fluticason propionat trong điều trị viêm mũi dị ứng là do thuốc làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, các chất đó tạo ra các triệu chứng dị ứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi và phù. Người bệnh phải sử dụng thuốc theo khoảng cách đều đặn như hướng dẫn vì hiệu quả điều trị tùy thuộc vào việc sử dụng thuốc đều đặn.

Các triệu chứng thường nhẹ bớt trong vòng 12 - 48 giờ sau khi bắt đầu dùng thuốc, tuy nhiên ở một số người bệnh phải tới 2 - 4 ngày sau mới đạt được hiệu quả điều trị tối đa.

Có thể cần phải điều trị thêm bằng uống các thuốc kháng histamin và/hoặc dùng tại chỗ thuốc chống ngạt mũi cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng.

Ở một số người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, đặc biệt những người đang có bệnh hen, có thể cần phải điều trị đồng thời liên tục với corticosteroid theo đường uống hoặc hít qua vùng miệng, thuốc giãn phế quản, kháng histamin, chống ngạt mũi để đạt được hiệu quả tối đa.

Có thể xảy ra giảm nhanh tác dụng chống viêm của các corticosteroid khi dùng nhắc lại mặc dù chưa được biết rõ tầm quan trọng trên lâm sàng.

Dược động học

Hấp thu trực tiếp từ mũi là không đáng kể do độ hòa tan trong nước thấp và phần lớn liều thuốc thường bị nuốt. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống cũng không đáng kể do kết hợp giữa hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa và chuyển hóa lần đầu mạnh.

Liên kết với protein huyết tương ở mức cao vừa phải (91%)

Fluticason propionat nhanh chóng bị loại khỏi tuần hoàn chung, chủ yếu được chuyển hóa tại gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính carboxylic acid, bởi CYP3A4 - một men của hệ cytochrome P450.

Thanh thải qua thận của Fluticason propionat là không đáng kể. Đường thải trừ chính là bài tiết fluticason propionat và các chất chuyển hóa của nó theo đường mật.

Thuốc Vismed 0.18% là thuốc gì? công dụng, liều dùng

Thành phần

Mỗi mL dung dịch chứa:

Hoạt chất: Natri hyaluronate 1.8 mg.

Tá dược: natri chlorid, kali chlorid, dibasic natri phosphat dodecahydrat, natri citrat, magnesi chlorid hexahydrat, calci chlorid dihydrat, acid hydrochloric và/hoặc natri hydroxid để điều chỉnh pH, và nước pha tiêm. Công thức này là nhược trương (140 - 160mOsm/L) và không chứa chất bảo quản.

f:id:alodocter:20191029110949j:plain

Thuốc Vismed

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị khô mắt và có thể cải thiện tổn thương bề mặt của mắt gây ra do một số nguyên nhân và/hoặc bệnh ví dụ: sau khi phẫu thuật mắt trong phẫu thuật đục thủy tinh thể, LASIK, sử dụng kéo dài thuốc nhỏ mắt có chứa chất bảo quản trong điều trị glaucom. Ngoài ra, thuốc còn dùng để điều trị viêm giác mạc nông, hội chứng Sjogren hoặc hội chứng khô mắt tiên phát (viêm giác - kết mạc khô). Làm giảm tạm thời cảm giác khô mắt, nóng rát và mỏi mắt như do khói bụi, nhiệt khô, máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng màn hình máy vi tính kéo dài hoặc mang kính sát tròng.

Liều dùng

Thuốc tra mắt

Vặn rời nắp ống thuốc. Nếu không được khuyên dùng cách khác, nhỏ 1 hoặc 2 giọt VISMED vào túi kết mạc mắt thường xuyên khi cần. Sau khi chớp mắt, dung dịch sẽ phân tán và tạo thành một lớp màng bọc trong suốt và kéo dài trên bề mặt mắt. VISMED còn có thể dùng trong khi đang mang kính sát tròng (cứng hoặc mềm).

 

 

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Không chạm vào đầu ống thuốc và không để đầu ống thuốc chạm vào bề mặt mắt. Không dùng VISMED nếu ống thuốc bị hư hỏng. Vì VISMED không chứa chất bảo quản, nên loại bỏ bất kỳ dung dịch thuốc nào không dùng ngay sau khi mở ống thuốc. Tuy nhiên, dựa trên dữ liệu từ nghiên cứu độ ổn định trong quá trình sử dụng, nếu được dùng theo khuyến cáo và đậy nắp lại cẩn thận, dung dịch có thể dùng trong vòng 12 giờ sau khi mở nắp. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu khó chịu kéo dài khi đang dùng VISMED hoặc xuất hiện trở lại sau khi ngưng dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn mắt.

Rất hiếm gặp (< 1:10.000): phản ứng quá mẫn cảm (kích ứng mắt thoáng qua, cảm giác nóng, cảm giác có dị vật hoặc đỏ mắt). Một vài trường hợp nhìn mờ đã được báo cáo sau khi nhỏ thuốc, nhưng điều này biến mất sau khi chớp mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Tương tác với các thuốc khác

Không dùng VISMED đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác hoặc sản phẩm khác nhỏ vào mắt vì thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của những chất này. Nếu sử dụng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, dùng cách nhau ít nhất năm phút. Tránh sử dụng VISMED với hợp chất amoni bậc bốn.

Bảo quản

Bảo quản dưới 25°C.

Lái xe

Nhìn mờ thoáng qua có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Nên khuyên bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi nhìn rõ trở lại.

Thai kỳ

Mặc dù các nghiên cứu về độc tính trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng nào của Natri hyaluronate ở phụ nữ có thai và cho con bú, không có dữ liệu về tính an toàn của VISMED ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Do đó việc sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú là tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ.

 

Đóng gói

Hộp 20 ống đơn liều x 0.3mL. Hộp 60 ống đơn liều x 0.3mL.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Do bản chất của thuốc và đường dùng, không có khả năng xảy ra các vấn đề do quá liều vì lượng dịch thừa sẽ chảy ra khỏi mắt.

Một nghiên cứu về độc tính sau khi nhỏ VISMED tại chỗ ở mắt đã được thực hiện trên thỏ cho thấy là quá liều không gây ra bất kỳ phản ứng phụ nào về lâm sàng hoặc mô học.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu (mã ATC): S01XA20.

VISMED chứa Natri hyaluronate là một polymer thiên nhiên, chất này cũng có trong cấu trúc của mắt người. Các đặc tính vật lý đặc biệt của Natri hyaluronate đem lại cho VISMED các đặc tính đàn hồi - nhớt, giống niêm dịch và giữ nước. VISMED tạo ra một lớp màng bọc ổn định trên bề mặt mắt mà chỉ được loại bỏ dần bằng cách chớp mắt. VISMED kết hợp làm giảm sự khó chịu lâu dài và đem lại sự dễ chịu tối đa. VISMED được dung nạp tốt do thành phần đặc biệt của nó. Thuốc không chứa chất bảo quản.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, Natri hyaluronate trong VISMED cho thấy làm ổn định màng nước mắt và làm tăng thời gian tan màng nước mắt (tear film break - up time - BUT). Điều này dẫn đến làm giảm các triệu chứng chủ quan ở mắt như cảm giác nóng rát, sợ ánh sáng, đau và cảm giác có dị vật và các dấu hiệu khách quan bao gồm thời gian tan màng nước mắt, thể tích nước mắt, việc nhuộm với đỏ Bengal và fluorescein cùng với sự cải thiện cảm giác dễ chịu và khỏe khoắn cho bệnh nhân. Công thức nhược trương của VISMED cũng làm nâng cao hiệu quả điều trị của VISMED ở những bệnh nhân khô mắt bằng cách bù vào sự tăng trương lực nước mắt ở những bệnh nhân khô mắt. Tăng nồng độ osmol nước mắt, cơ chế cốt lõi của bệnh khô mắt, làm kích thích viêm nối tiếp và các tế bào chết theo chương trình dẫn đến tổn thương bề mặt nhãn cầu. Vì vậy, thuốc nhỏ mắt nhược trương sẽ là một lựa chọn hợp lý để điều trị khô mắt. Bằng chứng từ nhiều nghiên cứu cho thấy điều trị bằng thuốc nhỏ mắt nhược trương (150mOsm/L) cung cấp kết quả tốt hơn trong việc cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh khô mắt so với thuốc nhỏ mắt đẳng trương (300mOsm/L).

Natri hyaluronate trong VISMED còn cho thấy làm giảm rõ rệt biểu hiện của chất chỉ thị CD44 ở thụ thể acid hyaluronic biểu hiện quá mức trong các bệnh viêm và làm tăng biểu hiện của các chất chỉ thị bảo vệ như tế bào nhầy và tế bào hình đài, CD63 và UIC2. Nó còn làm giảm biểu hiện của các chất chỉ thị viêm khác như kháng nguyên bạch cầu người HLA - DR và cụm biệt hóa CD40 và làm giảm biểu hiện của các chất chỉ thị của cơ chế gây chết tế bào theo chương trình như Fas and Apo2.7. Hơn nữa, Natri hyaluronate có thể kích thích sự di cư và tăng sinh tế bào biểu mô giác mạc dẫn đến làm lành nhanh chóng vết thương giác mạc. Kết quả từ nhiều nghiên cứu đã cho thấy khả năng Natri hyaluronate làm tăng tỷ lệ làm lành, giảm diện tích vết thương và cải thiện tổn thương bề mặt nhãn cầu.

Một số nghiên cứu cũng cho thấy lợi ích của Natri hyaluronate trong việc làm giảm độc tính của benzalkonium chlorid (BAK) đối với bề mặt nhãn cầu. Như vậy, điều này giải thích cho tác dụng bảo vệ, kháng viêm, giảm độc tính BAK, và làm lành vết thương của VISMED.

Dược động học

Do trọng lượng phân tử cao, Natri hyaluronate trong VISMED không có khả năng đi qua kết mạc và biểu mô giác mạc.

Sau khi nhỏ Natri hyaluronate vào mắt, thời gian bán thải t½ để thải trừ thuốc ra khỏi thủy dịch khoảng 10.5 giờ và không có chất thuốc nào được phát hiện sau khi nhỏ 24 giờ. Sau khi dùng Natri hyaluronate ngoài đường tiêu hóa, phân tử này được chuyển hóa có hiệu quả ở gan (t½ = 2.5 - 5.5 phút).

Trimebutin 100mg: Công dụng, liều dùng, cách sử dụng

Thành phần

Mỗi viên nén có chứa:

- Hoạt chất: Trimebutin maleat 100mg

- Tá dược: lactose, avicel, tinh bột mì, gelatin, magnesium stearat, DST vừa đủ 1 viên

f:id:alodocter:20191029110721j:plain

Công dụng (Chỉ định)

Các chứng rối loạn chức năng tiêu hóa như loét dạ dày - tá tràng (khó tiêu, buồn nôn và nôn), trào ngược dạ dày. Hội chứng ruột dễ bị kích thích, co thắt, trướng bụng, táo bón, tiêu chảy

Liều dùng

* Cách dùng: Dùng đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn.

* Liều dùng:

Theo hướng dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần. Liều dùng tối đa là 6 viên/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với trimebutin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Hiếm khi xảy ra ở liều điều trị thông thường: khô miệng, hôi miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

Rất hiếm xảy ra: các phản ứng ở da, lo lắng, bí tiểu, ù tai.

Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarin.

Bảo quản

Nơi khô, không quá 30 độ C, tránh ánh sáng, để xa tầm tay của trẻ em

Lái xe

Thuốc có thể gây chóng mặt do đó cần sử dụng thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thai kỳ

Độ an toàn dùng cho các đối tượng này chưa được nghiên cứu. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích dùng thuốc và nguy cơ có thể xảy ra. Nếu thật sự cần thiết, bệnh nhân nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Đóng gói

Viên nén, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ, hộp 20 vỉ, chai 100 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Chưa có đủ thông tin về hiện tượng quá liều.

Dược lực học

- Trimebutin maleat là thuốc chống co thắt có tác động trên cơ trơn, điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa, chất chủ vận enkephalinergic ở ngoại biên. Trimebutin có tác dụng điều hòa sự vận động đường tiêu hóa: có thể kích thích sự vận động dạ dày, ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích.

- Trimebutin maleat có tác dụng chống co thắt dạ dày - ruột: đau dạ dày ruột có thể kèm theo chứng co thắt của cơ trơn ruột và hội chứng kích thích ruột, chứng khó tiêu, bệnh chi nang đại tràng.

- Trimebutin maleat có hiệu quả trong điều trị hội chứng kích thích ruột do tác động được xem như là trung gian của những thụ thể gốc thuốc phiện ở dạ dày - ruột và sự biến đổi phóng thích peptid dạ dày - ruột.

- Hội chứng kích thích ruột là sự xáo trộn chức năng dạ dày - ruột với cơn đau vùng bụng, có thể gây sưng phù vùng bụng. Điều trị bằng Trimebutin maleat ngắn hạn có thể mang đến hiệu quả nếu được hướng dẫn và kết hợp tùy theo những triệu chứng sau:

Khi tiêu chảy: Loperamid được chọn hơn so với thuốc tiêu chảy gốc thuốc phiện khác vì thuốc không qua hàng rào máu não.

Khi táo bón: cần bổ sung chất xơ trong chế độ ăn kiêng, hoặc dùng thuốc nhuận tràng thẩm thấu, hoặc thuốc làm mềm không chọn lựa với bệnh nhân không đáp ứng chất xơ.

Khi bệnh nhân với cơn đau vùng bụng cần thuốc làm giảm co thắt các cơ trơn: nên uống Trimebutin maleat trước bữa ăn nếu cơn đau vùng bụng xảy ra chủ yếu sau khi ăn.

Trào ngược thực quản dạ dày: là sự trào ngược của dịch dạ dày và dịch chứa trong ruột vào thực quản. Triệu chứng gồm: chứng ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, viêm loét thực quản (trào ngược thực quản), hẹp thực quản có thể xảy ra. Những thuốc cần xem xét sử dụng gồm theophyllin và thuốc chống co thắt (trimebutin maleat), đồng thời cần phối hợp thêm các thuốc sau:

- Các thuốc kháng acid dùng cho bệnh mức độ nhẹ.

- Thuốc kháng thụ thể H2 - histamin (cimetidin, ranitidin) làm giảm triệu chứng và làm giảm lượng sử dụng thuốc kháng acid.

- Thuốc kích thích nhu động dạ dày - ruột làm tăng tốc độ làm rỗng dạ dày.

- Thuốc ức chế bơm proton (omeprazol, lansoprazol) hiệu quả hơn thuốc kháng thụ thể H2-histamin, làm giảm triệu chứng và làm lành thực quản bị viêm do trào ngược thường là thuốc dùng đầu tiên ngay khi bệnh ở mức độ nhẹ.

Dược động học

Trimebutin maleat được hấp thu tốt bằng đường uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 đến 2 giờ.

Thuốc được đào thải nhanh, chủ yếu qua nước tiểu, trung bình 70% sau 24 giờ.

Vastarel MR 35mg là thuốc gì? hướng dẫn cách dùng

Thành phần

Cho một viên nén bao phim.

- Hoạt chất: Trimetazidin dihydrochloride 35.00mg.

- Tá dược: Calci hydrogen phosphat dihydrat, hypromellose, povidon, silica khan dạng keo, magie stearat.

- Bao phim: Titan dioxid (E171), glycerol, hypromellose, macrogol 6000, oxid sắt đỏ (E172), magie stearat.

Vastarel MR

Công dụng (Chỉ định)

Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Liều dùng

Dùng đường uống.

Dùng mỗi lần một viên trimetazidin 35mg, hai lần mỗi ngày, nghĩa là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, trong bữa ăn.

Hiệu quả của việc điều trị nên được đánh giá sau 3 tháng và trimetazidin nên được ngừng sử dụng nếu không có đáp ứng điều trị.

Quần thể đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 - 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Bệnh nhân cao tuổi

Ở các bệnh nhân cao tuổi, nồng độ trimetazidin có thể tăng do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi, ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 - 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Việc chỉnh liều ở các bệnh nhân cao tuổi cần được tiến hành thận trọng.

Quần thể bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

 

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Mẫn cảm với trimetazidin hoặc với bất cứ tá dược nào.

- Bệnh parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.

- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Sản phẩm thuốc không phải là thuốc chữa trị cơn đau thắt ngực, cũng không được chỉ định là điều trị đầu tiên cho bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cũng như thời điểm trước khi nhập viện hoặc trong ngày nhập viện đầu tiên.

Khi có cơn đau thắt ngực, bệnh động mạch vành cần được đánh giá lại và cân nhắc điều trị đáp ứng (điều trị bằng thuốc và có thể là tái thông tuần hoàn).

Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), do đó các triệu chứng này cần phải được đánh giá thường xuyên, đặc biệt ở các bệnh nhân cao tuổi. Trong các trường hợp có nghi ngờ, các bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có được sự đánh giá chính xác.

Khi xảy ra các rối loạn vận động như triệu chứng parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, tư thế đi không vững, cần ngưng sử dụng trimetazidin.

Những trường hợp này có tỷ lệ thấp và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục trong vòng 4 tháng sau khi ngừng điều trị trimetazidin. Nếu các triệu chứng parkinson vẫn tổn tại trên 4 tháng sau khi ngừng thuốc, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Ngã có thể xảy ra, liên quan đến tư thế đi không vững hoặc hạ huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống cao huyết áp.

Nên thận trọng khi kê đơn trimetazidin trên các bệnh nhân có khả năng tăng nồng độ trimetazidin:

- Suy thận mức độ trung bình,

- Bệnh nhân tuổi cao hơn 75.

Sản phẩm thuốc này nhìn chung không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Cũng có thể xem các phản ứng bất lợi liên quan đến việc sử dụng trimetazidin trong mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”.

Bảng dưới đây bao gồm các phản ứng bất lợi từ các báo cáo tự nguyện và y văn.

Rất phổ biến (≥ 1/10);

Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10);

Không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100);

Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000);

Rất hiếm gặp (< 1/10000);

Chưa rõ (chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện có):

Hệ cơ quan

Tần suất

Biểu hiện

Rối loạn hệ thần kinh

Phổ biến

Chóng mặt, đau đầu

Chưa rõ

Các triệu chứng Parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), tư thế đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, những rối loạn vận động khác có liên quan, thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.

Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ngủ mơ)

Rối loạn tim

Hiếm gặp

Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh

Rối loạn mạch

Hiếm gặp

Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp tư thế có thể liên quan đến ốm mệt, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng

Rối loạn hệ tiêu hóa

Phổ biến

Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn

Chưa rõ

Táo bón

Rối loạn da và mô dưới da

Phổ biến

Phát ban, ngứa, nổi mề đay

Chưa rõ

Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch

Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc

Phổ biến

Suy nhược

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Chưa rõ

Mất bạch cầu hạt

Giảm tiểu cầu

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu

Rối loạn gan mật

Chưa rõ

Viêm gan

Báo cáo các tác dụng không mong muốn có nghi ngờ

Báo cáo các tác dụng không mong muốn có nghi ngờ sau khi một thuốc được cấp phép là quan trọng. Việc này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo các phản ứng bất lợi có nghi ngờ thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa có tương tác nào được báo cáo.

Bảo quản

Dưới 30°C.

Lái xe

Trimetazidin không cho thấy ảnh hưởng đến huyết động trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên các trường hợp hoa mắt và ngủ mơ đã được quan sát thấy khi thuốc được lưu hành trên thị trường, các trường hợp này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Có thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng trimetazidin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra những ảnh hưởng có hại trực tiếp và gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Như một biện pháp đề phòng, nên tránh sử dụng VASTAREL trong quá trình mang thai.

Cho con bú

Chưa rõ liệu trimetazidin/các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Một nguy cơ cho trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh không thể được ngoại trừ. VASTAREL không nên sử dụng trong quá trình cho con bú.

Khả năng sinh sản

Các nghiên cứu liên quan đến độc tính sinh sản cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái.

Đóng gói

30 hoặc 60 viên nén chứa trong các vỉ PVC/nhôm.

Hạn dùng

3 năm

Quá liều

Dữ liệu hiện có về quá liều trimetazidin còn hạn chế. Việc xử trí nên liên quan đến điều trị các triệu chứng.

Dược lực học

Thuốc tim mạch khác, tác dụng chống đau thắt ngực.

Mã ATC: C0EB15 (C: hệ tim mạch)

Cơ chế tác dụng:

Bằng cách bảo tồn năng lượng chuyển hóa trong các tế bào thiếu oxy hoặc thiếu máu, trimetazidin ngăn cản sự giảm mức ATP nội bào, do đó đảm bảo chức năng hợp lý của bơm ion và kênh K/Na xuyên màng trong khi vẫn duy trì cân bằng nội mô tế bào.

Trimetazidin ức chế quá trình bêta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzyme long-chain 3 ketoacyl - CoA thiolase, làm thúc đẩy oxy hóa glucose, ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose yêu cầu tiêu thụ ít oxy hơn quá trình β-oxy hóa. Khả năng oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

Tác dụng dược lực học:

Ở những bệnh nhân thiếu máu cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Hiệu quả và an toàn trên lâm sàng:

Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy hiệu quả và an toàn của trimetazidin trong điều trị trên các bệnh nhân đau thắt ngực mạn tính, khi điều trị đơn độc hoặc khi hiệu quả từ các điều trị với các thuốc chống đau thắt ngực khác là không đủ. Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, bao gồm 426 bệnh nhân (TRIMPOL-II), trimetazidin (60mg/ngày) được thêm vào với điều trị metoprolol 100mg mỗi ngày (50mg x 2 lần/ngày) trong 12 tuần đã làm tăng đáng kể có ý nghĩa thống kê các chỉ số gắng sức và các triệu chứng lâm sàng khi so sánh với giả dược: tổng thời gian gắng sức + 20.1s; p=0.023, tổng công gắng sức + 0.54 METs; p=0.001, thời gian xuất hiện đoạn ST chênh xuống 1mm + 33,4s; p=0.003, thời gian xuất hiện cơn đau thắt ngực + 33.9s; p < 0.001, số cơn đau thắt ngực/tuần - 0.73, p=0.014 và số viên nitrate tác dụng ngắn phải sử dụng/tuần - 0.63; p=0.032, không có sự thay đổi về huyết động.

Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, bao gồm 223 bệnh nhân (Sellier), viên nén giải phóng có biến đổi trimetazidin 35mg (2 lần/ngày) được thêm vào với điều trị atenolol (1lần/ngày) trong 8 tuần đã làm gia tăng có ý nghĩa khoảng thời gian xuất hiện ST chênh xuống 1mm trong test gắng sức (+ 34.4s; p=003), trong một phân nhóm bệnh nhân (n = 173) khi so sánh với giả dược, sau 12 giờ sử dụng thuốc. Thời điểm khởi phát cơn đau thắt ngực cũng là bằng chứng cho sự khác biệt có ý nghĩa (p=0.049). Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm trên tiêu chí phụ (tổng thời gian gắng sức, tổng công gắng sức và các tiêu chí trên lâm sàng).

Trên một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, tiến hành trong ba tháng, bao gồm 1962 bệnh nhân (nghiên cứu Vasco), hai liều trimetazidin (70mg/ngày và 140mg/ngày) đã được thêm vào với điều trị atenolol 50mg/ngày và kiểm chứng với giả dược. Trên quần thể nghiên cứu chung, bao gồm cả bệnh nhân có triệu chứng và không có triệu chứng, trimetazidin không chỉ ra được lợi ích trên cả tiêu chí gắng sức (tổng thời gian gắng sức, thời gian xuất hiện đoạn ST chênh xuống 1mm và thời gian khởi phát đau thắt ngực) và các tiêu chí trên lâm sàng. Tuy nhiên, trong phân nhóm bệnh nhân có triệu chứng (n=1574) được xác định trong một phân tích hậu kiểm, trimetazidin (140mg) đã làm tăng có ý nghĩa tổng thời gian gắng sức (+ 23.8s so với + 13.1s placebo; p=0,001) và thời gian khởi phát đau thắt ngực (+ 46.3s so với + 32.5s placebo; p=0.005).

Dược động học

Sau khi uống, nồng độ tối đa đạt được trung bình là sau 5 giờ. Sau 24 giờ nồng độ thuốc trong huyết tương vẫn ở mức trên hoặc tương đương 75% nồng độ tối đa trong 11 giờ.

Trạng thái ổn định đạt được muộn nhất sau khoảng 60 giờ. Đặc tính dược động học của Vastarel MR không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Thể tích phân bố là 4,8l/kg, gắn protein huyết tương thấp, đo in vitro cho giá trị 16%.

Trimetazidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, dưới dạng không đổi.

Thời gian bán thải của Vastarel MR trung bình 7 giờ ở người trẻ tình nguyện khỏe mạnh và 12 giờ ở người trên 65 tuổi.

Thanh thải toàn phần của trimetazidin phần lớn qua thận mà trực tiếp liên quan đến thanh thải creatinine, ở mức độ ít hơn là thanh lọc qua gan, việc thanh lọc qua gan giảm theo tuổi.

Quần thể đặc biêt

Người cao tuổi

Một nghiên cứu lâm sàng đặc biệt tiến hành trên dân số lớn tuổi, sử dụng liều 2 viên một ngày, chia 2 lần, được phân tích bằng phương pháp dân số động học, cho thấy có sự gia tăng nồng độ trong huyết tương.

Bệnh nhân cao tuổi có thể có sự gia tăng về nồng độ trimetazidin do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi.

Một nghiên cứu dược động học tiến hành trên bệnh nhân cao tuổi (75 - 84 tuổi) và rất cao tuổi (> 85 tuổi) đã cho thấy suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine nằm trong khoảng 30 và 60ml/phút) làm gia tăng nồng độ trimetazidin tương ứng 1,0 và 1,3 lần khi so sánh với các bệnh nhân trẻ tuổi hơn (30 - 65 tuổi) cũng có suy thận mức độ trung bình.

Suy thận

Nồng độ trimetazidin tăng trung bình khoảng 1,7 lần ở các bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine trong khoảng 30 và 60ml/phút) và trung bình khoảng 3,1 lần ở các bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút) khi so sánh với các tình nguyện viên khỏe mạnh, với chức năng thận bình thường. Không có vấn đề về an toàn được quan sát thấy trên quần thể bệnh nhân này khi so sánh với quần thể chung.

Quần thể bệnh nhi

Dược động học của trimetazidin chưa được nghiên cứu trên quần thể bệnh nhi ( < 18 tuổi).

 

Đặc điểm

Viên nén bao phim giải phóng có biến đổi.